Marketing Mix nâng cao năng lực cạnh tranh cảng Đà Nẵng

Marketing Mix nâng cao năng lực cạnh tranh cảng Đà Nẵng

Báo cáo thực tập Marketing Mix

Bài mẫu Marketing Mix nâng cao năng lực cạnh tranh cảng Đà Nẵng này được AD chia sẻ từ bài 9đ của một bạn sinh viên khá giỏi học chuyên ngành Marketing Mix. Trong quá trình đi thực tập tại Công ty cổ phầng cảng Đà Nẵng, đã chăm chỉ miệt mài đi thực tập, thường xuyên trao đổi với giáo viên để sửa chữa cũng như bổ sung cho bài viết hoàn chỉnh. Bài mẫu này AD chia sẻ cho các bạn lời mở đầu – đề cương – Cơ sở lý luận – kết luận và kiên nghị. Gần như đã cung cấp đủ cho các bạn vận dụng thành một bài hoàn chỉnh, tải về miễn phí ngay luôn nhé.

Hiện tại AD có nhận viết các bài Báo cáo thực tập, luận văn, Tiểu luận, khóa luận,… hỗ trợ cung cấp tài liệu trên trang BaocaothuctapMarketing.com. Các bạn có thể liên hệ với AD qua zalo ngay nếu cần hỗ trợ bất kỳ trong quá trình làm bài.


Lời mở đầu Marketing Mix nâng cao năng lực cạnh tranh cảng Đà Nẵng

1. Lý do chọn đề tài
– Cạnh tranh là một hiện tượng tất yếu của nền kinh tế thị trường. Trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập sâu vào nền kinh tế khu vực và thế giới,hầu hết các doanh nghiệp trong mọi hoạt động đều phải có cạnh tranh và coi cạnh tranh không những là môi trường,động lực của sự phát triển nói chung, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển,tăng hiệu quả của các doanh nghiệp,mà còn là yếu tố quan trọng lành mạnh hóa các quan hệ xã hội khi nhà nước bảo đảm sự bình đẳng trước pháp luật.
– Hội nhập kinh tế quốc tế mở ra những cơ hội thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước vươn ra thị trường quốc tế ,đồng thời cũng đặt ra những thách thức lớn đối với các doanh nghiệp trong nước.Sự thâm nhập của các doanh nghiệp nước ngoài sẽ làm môi trường cạnh tranh gay gắt hơn ngay tại thị trường nội địa.

Trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì Marketing mix được xem là một trong những hoạt động góp phần quan trọng vào sự thành công chung. Marketing mix ngành dịch vụ thì càng được chú trọng vì những đặc tính riêng của nó. Do vậy, các doanh nghiệp và các nhà kinh doanh cần hiểu biết cặn kẽ về thị trường, về những nhu cầu và mong muốn của khách hàng, về nghệ thuật ứng xử trong kinh doanh. Tuy nhiên, tại Công ty cổ phần cảng Đà Nẵng thì các hoạt động Marketing mix chỉ mới được hình thành và là một bộ phận trong tổng thể các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các chính sách Marketing đơn lẻ và rời rạc, chưa xây dựng được một chính sách Marketing dịch vụ vận tải biển thực sự khoa học và có tính dài hạn. Vì vậy, việc ứng dụng Marketing mix vào hoạt động kinh doanh thực hiện chưa được tốt.
Xuất phát những lý do trên, em chọn đề tài “Giải pháp marketing mix nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần cảng Đà Nẵng”.

2. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu

– Hệ thống hóa các vấn đề liên quan đến hiệu quả hoạt động sử dụng chiến lược marketing, cạnh tranh trong doanh nghiệp.
– Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sử dụng marketing và hiệu quả hoạt động SXKD tại công ty cổ phần cảng Đà Nẵng.
– Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sử dụng marketing nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty vào thời gian tới.
2.2 Đối tượng nghiên cứu
– Đặc điểm, tình hình kinh doanh và chiến lược marketing của công ty cổ phần cảng Đà Nẵng.
– Thực trạng năng lực canh tranh của công ty cổ phần cảng Đà Nẵng.

XEM THÊM ⇒ DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP 

3. Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp thu thập tài liệu
Dữ liệu thứ cấp:
– Thu thập tài liệu thông qua báo cáo thường niên của cảng Đà Nẵng
– Qua các trang mạng về marketing, các bài nghiên cứu về công ty cảng Đà Nẵng, về marketing
– Thông qua website của cảng Đà Nẵng
– Cập nhật thông tin, diễn biến thị trường trong nước và ngành hàng hải
3.2 Phương pháp xử lí và phân tích tài liệu
Dựa vào đối tượng và mục đích nghiên cứu của đề tài, tôi sử dụng các phương pháp sau:
– Phương pháp thống kê mô tả: Trên cơ sở các tài liệu đã được tổng hợp, vận dụng các phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân để đánh giá sự biến động cũng mối quan hệ giữa các yếu tố liên quan đến hiệu quả hoạt động SXKD,việc sử dụng marketing,khả năng cạnh tranh của công ty.
– Phương pháp so sánh: Được sử dụng nhằm mục đích so sánh, đánh giá và kết luận mối quan hệ tương quan ở các chỉ tiêu hiệu quả SXKD,khả năng cạnh tranh sử dụng chiến lược cạnh tranh qua hai năm 2014-2015 của Công ty từ đó rút ra nhận xét về hiệu quả hoạt động cạnh tranh của Công ty.

4. Phạm vi nghiên cứu
– Phạm vi về thời gian: giai đoạn năm 2014-2015

– Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu năng lực cạnh tranh của công ty cảng Đà Nẵng tại thị trường Việt Nam.

5. Kết cấu của chuyên đề
Chương 1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu xem lại hướng dẫn em nhé

Chương 2: Thực trạng marketing mix và năng lực cạnh tranh của Cảng Đà Nẵng
Chương 3.Giải pháp marketing mix nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty Cảng Đà Nẵng
Kết luận và kiến nghị

ĐỀ CƯƠNG Marketing Mix nâng cao năng lực cạnh tranh

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.2 Đối tượng nghiên cứu
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp thu thập tài liệu

3.2 Phương pháp xử lí và phân tích tài liệu
4. Phạm vi nghiên cứu
5. Kết cấu của chuyên đề
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Khái niệm về marketing
1.2 Marketing mix
1.3 Khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh
1.4 Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MARKETING MIX VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CẢNG ĐÀ NẴNG
2.1. Tổng quan về công ty cổ phần cảng Đà Nẵng
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh
2.1.3. Cơ cấu tổ chức
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức
2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức
2.1.4 Tình hình các nguồn lực
2.1.4.1 Nguồn nhân lực
2.1.4.2 Nguồn vốn và tiềm lực tài chính.
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanH
2.2 Giải pháp marketing mix nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần cảng Đà Nẵng
2.2.1 Tình hình cạnh tranh trên thị trường và các sản phẩm dịch vụ mà công ty đang kinh doanh
2.2.2 Phân tích các tác lực cạnh tranh của công ty Cảng Đà Nẵng bằng mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porterr
2.2.3.1 Áp lực cạnh tranh từ nhà cung ứng.
2.2.3.2 Tác lực cạnh tranh từ khách hàng.
2.2.3.3 Tác lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế.
2.2.3.4 Tác lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn
2.2.3.5 Tác lực cạnh tranh từ đối thủ trong ngành
2.2.3 Phân tích chiến lược marketing-mix mà Cảng Đà Nẵng đang sử dụng
2.2.3.1 chiến lược sản phẩm
2.2.3.2 Chiến lược giá
2.2.2.3 Chiến lược phân phối
2.2.2.4 Chiến lược xúc tiến hỗn hợp
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CẢNG ĐÀ NẴNG
3.1 Dự báo xu hướng cạnh tranh trên thị trường
3.2 Định hướng mục tiêu hoạt động kinh doanh
3.3. Giải pháp marketing nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty
3.4.1 Sản phẩm
3.4.2 Giá
3.4.3 Phân phối
3.4.4 Chiến lược xúc tiến hỗn hợp
3.4.4.1 Quảng cáo
3.4.4.2 Xúc tiến bán hàng
3.4.4.3 PR
3.4.4.4 Bán hàng cá nhân
3.4.4.5 Marketing trực tiếp
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Marketing Mix nâng cao năng lực cạnh tranh cảng Đà Nẵng
Marketing Mix nâng cao năng lực cạnh tranh cảng Đà Nẵng

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Khái niệm về marketing

– Marketing là một thuật ngữ, do đó Marketing không có tên gọi tương đồng trong tiếng Việt. Một số sách giáo trình Marketing Việt Nam cho rằng Marketing là “tiếp thị”, tuy nhiên, đó không phải là tên gọi tương đồng chính xác vì “tiếp thị” không bao hàm hết được ý nghĩa của Marketing. 

Có rất nhiều khái niệm, định nghĩa về Marketing:

“Marketing là quá trình tạo dựng các giá trị từ khách hàng và mối quan hệ thân thiết với khách hàng nhằm mục đích thu về giá trị lợi ích cho doanh nghiệp, tổ chức từ những giá trị đã được tạo ra”

Ngoài ra, có rất nhiều khái niệm , định nghĩa về Marketing khác mà chúng ta có thể tham khảo:

“Marketing là quá trình lên kế hoạch và tạo dựng mô hình sản phẩm (concept), hệ thống phân phối, giá cả và các chiến dịch promotion nhằm tạo ra những sản phẩm hoặc dịch vụ (exchanges/marketing offerings) có khả năng thỏa mãn nhu câu các cá nhân hoặc tổ chức nhất định”. 

– “Marketing là việc nhận dạng ra được những gì mà con người và xã hội cần. Một sản phẩm nếu được tạo ra mà không ai có nhu cầu dùng và mua thì sẽ không bán ra được, từ đó sẽ không có lãi. Mà nếu vậy, thì sản xuất sẽ trở thành không sinh lợi. Do đó, định nghĩa ngắn nhất mà ta có được đó là nhận dạng được nhu cầu một cách có lợi”

 Tóm lại khi nhắc đến khái niệm , định nghĩa Marketing, chúng ta hiểu rằng đây là một thuật ngữ chỉ các hoạt động trong các tổ chức (cả tổ chức kinh doanh và tổ chức phi lợi nhuận) bao gồm việc tạo dựng giá trị từ khách hàng, xây dựng mối quan hệ với khách hàng, xây dựng mô hình sản phẩm, giá cả, hệ thống phân phối và chiến dịch promotion… với mục đích nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của 1 hoặc nhiều nhóm khách hàng nhất định và thu về giá trị lợi ích từ những giá trị đã được tạo ra.

1.2 Marketing mix

“Marketing hỗn hợp (marketing mix) là tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu.

Tiếp thị hỗn hợp (Marketing Mix) là tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu”

4P là một khái niệm trong marketing, đó là:

Product (Sản phẩm): Một đối tượng hữu hình hoặc một dịch vụ vô hình đó là khối lượng sản xuất hoặc sản xuất trên quy mô lớn với một khối lượng cụ thể của đơn vị. Sản phẩm vô hình là dịch vụ như ngành du lịch và các ngành công nghiệp khách sạn hoặc mã số các sản phẩm như nạp điện thoại di động và tín dụng. Ví dụ điển hình của một khối lượng sản xuất vật thể hữu hình là những chiếc xe có động cơ và dao cạo dùng một lần. Một khối lượng chưa rõ ràng nhưng phổ biến dịch vụ sản xuất là một hệ thống điều hành máy tính.

Price (Giá cả): Giá bán là chi phí khách hàng phải bỏ ra để đổi lấy sản phẩm hay dịch vụ của nhà cung cấp. Nó được xác định bởi một số yếu tố trong đó có thị phần, cạnh tranh, chi phí nguyên liệu, nhận dạng sản phẩm và giá trị cảm nhận của khách hàng với sản phẩm. Việc định giá trong một môi trường cạnh tranh không những vô cùng quan trọng mà còn mang tính thách thức. Nếu đặt giá quá thấp, nhà cung cấp sẽ phải tăng số lượng bán trên đơn vị sản phẩm theo chi phí để có lợi nhuận. Nếu đặt giá quá cao, khách hàng sẽ dần chuyển sang đối thủ cạnh tranh. Quyết định về giá bao gồm điểm giá, giá niêm yết, chiết khấu, thời kỳ thanh toán,…

– Place (Phân phối): đại diện cho các địa điểm mà một sản phẩm có thể được mua. Nó thường được gọi là các kênh phân phối. Nó có thể bao gồm bất kỳ cửa hàng vật lý cũng như các cửa hàng ảo trên Internet. Việc cung cấp sản phẩm đến nơi và vào thời điểm mà khách hàng yêu cầu là một trong những khía cạnh quan trọng nhất của bất kỳ kế hoạch marketing nào.

– Promotions (xúc tiến thương mại hoặc hỗ trợ bán hàng): hỗ trợ bán hàng là tất cả các hoạt động nhằm đảm bảo rằng khách hàng nhận biết về sản phẩm hay dịch vụ của bạn, có ấn tượng tốt về chúng và thực hiện giao dịch mua bán thật sự. Những hoạt động này bao gồm quảng cáo, catalog, quan hệ công chúng và bán lẻ, cụ thể là quảng cáo trên truyền hình, đài phát thanh, báo chí, các bảng thông báo, đưa sản phẩm vào phim ảnh, tài trợ cho các chương trình truyền hình và các kênh phát thanh được đông đảo công chúng theo dõi, tài trợ cho các chương trình dành cho khách hàng thân thiết, bán hàng qua điện thoại, bán hàng qua thư trực tiếp, giới thiệu sản phẩm tận nhà, gởi catalog cho khách hàng, quan hệ công chúng.

 1.3 Khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh

-Theo từ điển kinh doanh (xuất bản năm 1992) ở Anh: “Cạnh tranh trong cơ chế thị trường được định nghĩa là sự ganh đua kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm giành tài nguyên sản xuất cùng một loại về phía mình”.

Ngày nay trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là một điều kiện và là yếu tố kích thích kinh doanh, là môi trường động lực thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển, tăng năng suất lao động tạo sự phát triển của xã hội nói chung.

Như vậy cạnh tranh là quy luật khách quan của nền sản xuất hàng hoá, là nội dung cơ chế vận động của thị trường. Sản xuất hàng hoá càng phát triển, hàng hoá bán ra càng nhiều, số lượng nhà cung ứng càng đông thì cạnh tranh càng gay gắt, kết quả cạnh tranh sẽ tự loại bỏ những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả.

Như vậy, hiểu theo một nghĩa chung nhất, cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh doanh trong việc giành giật thị trường và khách hàng.

– Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng, năng lực mà doanh nghiệp có thể tự duy trì vị trí của nó một cách lâu dài và có ý chí trên thị trường cạnh tranh, đảm bảo việc thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi cho việc tài trợ những mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời thực hiện được những mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra.

Nếu một doanh nghiệp tham gia thị trường mà không có khả năng cạnh tranh hay khả năng cạnh tranh yếu hơn các đối thủ của nó thì sẽ rất khó khăn để tồn tại và phát triển được, quá trình duy trì sức mạnh của doanh nghiệp phải là quá trình lâu dài và liên tục. Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là cơ sở để đảm bảo khả năng duy trì lâu dài sức mạnh cạnh tranh đó.

1.4 Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter

– Mô hình cạnh tranh hoàn hảo ngụ ý rằng tốc độ điều chỉnh lợi nhuận theo mức rủi ro là tương đương nhau giữa các doanh nghiệp và ngành kinh doanh. Tuy nhiên, vô số nghiên cứu kinh tế đã khẳng định rằng các ngành khác nhau có thể duy trì các mức lợi nhuận khác nhau và sự khác biệt này phần nào được giải thích bởi cấu trúc khác nhau của các ngành.

Michael Porter, nhà hoạch định chiến lược và cạnh tranh hàng đầu thế giới hiện nay, đã cung cấp một khung lý thuyết để phân tích. Trong đó, ông mô hình hóa các ngành kinh doanh và cho rằng ngành kinh doanh nào cũng phải chịu tác động của năm lực lượng cạnh tranh. Các nhà chiến lược đang tìm kiếm ưu thế nổi trội hơn các đối thủ có thể sử dụng mô hình này nhằm hiểu rõ hơn bối cảnh của ngành kinh doanh mình đang hoạt động.

Theo Michael Porter, cường độ cạnh tranh trên thị trường trong một ngành sản xuất bất kỳ chịu tác động của 5 lực lượng cạnh tranh sau:

* . Sức mạnh nhà cung cấp thể hiện ở các đặc điểm sau:

– Mức độ tập trung của các nhà cung cấp

– Tầm quan trọng của số lượng sản phẩm đối với nhà cung cấp

– Sự khác biệt của các nhà cung cấp

– Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đối với chi phí hoặc sự khác biệt hóa sản phẩm

– Chi phí chuyển đổi của các doanh nghiệp trong ngành

– Sự tồn tại của các nhà cung cấp thay thế

– Nguy cơ tăng cường sự hợp nhất của các nhà cung cấp

– Chi phí cung ứng so với tổng lợi tức của ngành.

*. Nguy cơ thay thế thể hiện ở:

– Các chi phí chuyển đổi trong sử dụng sản phẩm

– Xu hướng sử dụng hàng thay thế của khách hàng

– Tương quan giữa giá cả và chất lượng của các mặt hàng thay thế.

*. Các rào cản gia nhập thể hiện ở:

– Các lợi thế chi phí tuyệt đối

– Sự hiểu biết về chu kỳ dao động thị trường

– Khả năng tiếp cận các yếu tố đầu vào

– Chính sách của chính phủ

– Tính kinh tế theo quy mô

– Các yêu cầu về vốn

– Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa

– Các chi phí chuyển đổi ngành kinh doanh

– Khả năng tiếp cận với kênh phân phối

– Khả năng bị trả đũa

– Các sản phẩm độc quyền.

*. Sức mạnh khách hàng thể hiện ở:

– Vị thế mặc cả

– Số lượng người mua

– Thông tin mà người mua có được

– Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa

– Tính nhạy cảm đối với giá

– Sự khác biệt hóa sản phẩm

– Mức độ tập trung của khách hàng trong ngành

– Mức độ sẵn có của hàng hóa thay thế

– Động cơ của khách hàng.

*. Mức độ cạnh tranh thể hiện ở:

– Các rào cản nếu muốn “thoát ra” khỏi ngành

– Mức độ tập trung của ngành

– Chi phí cố định/giá trị gia tăng

– Tình trạng tăng trưởng của ngành

– Tình trạng dư thừa công suất

– Khác biệt giữa các sản phẩm

– Các chi phí chuyển đổi

– Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa

– Tính đa dạng của các đối thủ cạnh tranh

– Tình trạng sàng lọc trong ngành. 

XEM THÊM ⇒ Mẫu Báo cáo thực tập Marketing 

Kết luận Marketing Mix nâng cao năng lực cạnh tranh cảng Đà Nẵng

– Cạnh tranh và nâng cao khả năng cạnh tranh có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế thị trường nói chung và đối với công ty cổ phần cảng Đà Nẵng nói riêng trong giai đoạn hiện nay. Bởi nó đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của công ty trong sự sàng lọc nghiệt ngã của cạnh tranh. Không có ý thức nâng cao khả năng cạnh tranh công ty sẽ bị rơi vào nguy cơ tụt hậu và sẽ bị loại ra khỏi thị trường. Do đó đây là một vấn đề được các công ty rất quan tâm để nâng cao khả năng cạnh tranh nhằm đạt được những mục tiêu cuối cùng của mình là thu lợi nhuận cao nhất ,chiếm lĩnh được thị trường,chiến thắng các đối thủ cạnh tranh,khẳng định được vị trí của mình trên thị trường.Muốn đạt được mục tiêu đó công ty cần thực hiện nhiều biện pháp như nâng cao chất lượng sản phẩm,hạ giá thành ,làm tăng uy tín của sản phẩm trên thị trường. Bên cạnh đó cần có những chính sách hỗ trợ và khuyến khích của nhà nước để tạo ra môi trường kinh doanh ổn định và thuận lợi . Nếu thực hiện được điều này thì chức chắn trong tương lai sản phẩm và vị thế của CĐN trên thị trường trong và ngoài nước sẽ phát triển rất cao.Tôi hi vọng với các biện pháp này dù không nhiều song phần nào là tư liệu cho việc đề ra chiến lược kinh doanh của CĐN trong thời gian tới.

– Cạnh tranh – đây là một đề tài còn hết sức mới mẻ .Nhiều khái niệm ,lý luận còn chưa được thông suốt trong giới chuyên môn. Nhiều vấn đề thực tiễn nãy sinh chưa có cơ sở rõ ràng để làm chỗ dựa cho việc phân tích đồng thời với kiến thức và sự hiểu biệt có hạn. Trong quá trình làm bài,tôi gặp không ít khó khăn về việc tìm kiếm những tài liệu có độ tin cậy cao,chính xác về tình hình,nguồn lực của công ty, đặc biệt gặp khó khăn về thời gian làm nên không thể tránh khỏi một số khó khăn và sai sót.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn !

Kiến nghị Marketing Mix nâng cao năng lực cạnh tranh đối với công ty

– Trong quá trình phát triển và trưởng thành, CĐN là một công ty có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ và hàng hóa thông qua cảng. Việc đưa ra các sản phẩm dịch vụ mới nhằm khai thác triệt để hiệu quả công suất thiết bị máy móc giúp cho thị trường tiêu thụ của CĐN ngày càng mở rộng. Với sản phẩm và chất lượng dịch vụ có uy tín với khách hàng, thị phần của CĐN củng rất ổn định, phát triển không ngừng cùng với hệ thống phân phối mạnh và rộng khắp khu vực miền trung, Việt Nam và thế giới nên việc khách hàng sử dụng dịch vụ và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của CĐN có rất nhiều thuận lợi. Ngoài ra, nền kinh tế trong nước và thế giới đang có chiều hướng ổn định và phát triển đã tạo ra nhu cầu lớn đối với các sản phẩm của ngành cảng biển.
Đây là thuận lợi để các doanh nghiệp trong nước, trong đó có CĐN đẩy mạnh, mở rộng qui mô sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế. Thời gian tới, công ty sẽ tiếp tục nghiên cứu và cung cấp các sản phẩm dịch vụ theo hướng phù hợp với thị hiếu và điều kiện sử dụng của từng đối tượng khách hàng. . Đồng thời, CĐN cũng nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua hình thức đầu tư tập trung vào những sản phẩm mũi nhọn như container và tàu du lịch.

– Để làm được các điều đó CĐN cần phải:
+ Tiếp tục hoàn thiện các quy chế quản lí nhằm tăng cường hiệu lực hoạt động của bộ máy quản trị ,điều hành ,không ngừng nân cao hiệu quả hoạt động của Hội Đồng quản trị trên cơ sở tuân thủ chặt chẽ quy định , không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng quản trị trên cơ sở tuân thủ chặt chẽ quy định của pháp luật và điều lệ công ty.Phát huy hơn nữa tính tích cực của bộ máy điều hành ,nâng cao tính chủ động tự chịu trách nhiệm của cá nhân và đơn vị.
+ Chỉ đạo và tăng cường công tác kiểm tra,giám sát,kiểm soát đảm bảo các Nghị quyết,Quyết định của đại hội đồng cổ đông,hội đồng quản trị ,các quy định của Pháp luật và các quy chế nội bộ được thực thi trên toàn công ty.
+ Triển khái mạnh mẽ các giải pháp tái cấu trúc quản trị doanh nghiệp,hoàn thiện các quy trình ,phương thức quản trị khoa học,tin học,đảm bảo hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lí ,điều hành.
+ Tiếp tục hoàn thiện các chính sách đối với người lao động nhằm thu hút nhân tài và tạo sự gắn bó giữa người lao động với công ty.
+ Chỉ đạo giám sát việc quản lí các dự án,điều hành sản xuất kinh doanh,vận chuyển,tiêu thụ đảm báo đúng tiến độ ,đúng thời hạn.
Kiến nghị đối với nhà nước
– Trong quá trình thúc đẩy hoạt động kinh doanh của ngành cảng nói chung và công ty cổ phần Cảng Đà Nẵng nói riêng đều gặp phải những khó khăn mà tự thân không thể giải quyết được. Đồng thời các công ty là một thực thể trong nền kinh tế nên phải hoạt động theo khuôn pháp luật do nhà nước đề ra.Do đó ngoài các biện pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu,năng cao khả năng cạnh tranh ở phạm vi doanh nghiệp,vai trò của nhà nước có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà nó được biểu hiện qua hệ thống các văn bản pháp quy có liên qua đến hoạt động này.Nhà nước là nhân tố có vai trò thúc đẩy sự phát triển của hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng của CĐN.

XEM THÊM ⇒ Mẫu Báo cáo thực tập Marketing Mix

– Để tồn tại và phát triển được thì đối với công ty ngoài những nổ lực của bản thân công ty cũng rất cần các biện pháp hỗ trợ từ phía nhà nước như :
– Nhà nước cần tạo sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp
– Tất cả các doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải tuân thủ những quy định của nhà nước và pháp luật . Để kích thích mọi ngành nghề phát triển ,nhà nước cần tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh ,để các doanh nghiệp có thể phát huy hết tiềm năng của mình . Việc đảm bảo cạnh tranh lành mạnh cho mọi tác nhân kinh tế thông qua chính sách thúc đẩy cạnh tranh và hạn chế độc quyền là vấn đề bức bách có tính chất thời sự đối với nước ta. 
– Các giải pháp hỗ trợ về thuế và các thủ tục
+ Hệ thống thuế Việt Nam trong những năm qua mặc dù đã được sửa đổi bổ sung ,song còn tồn tại nhiều điểm bất hợp lí,có ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh doanh của công ty nói riêng và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng . Do đó vấn đề cấp bách hiện nay là phải cải cách hệ thống chính sách thuế tiến hành để phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn mới.
– Đảm bảo ổn định chính trị ,mở rộng quan hệ hợp tác hữu nghị với các nước trên thế giới.
– Có thể nói sự ổn định chính trị và kinh tế là nhân tố tạo sức hấp dẫn rất lớn đối với các doanh nghiệp nước ngoài. Trong những năm gần đây cùng với sự ổn định chính trị và cố gắng ổn định vĩ mô nền kinh tế như khắc phục tình trạng nhập siêu ,kiềm chế lạm phát đến mức thấp nhất.Trong những năm tới để khuyến khích các hoạt động kinh tế đối ngoại và thì bên cạnh việc ổn định chính trị và kinh tế . Nhà nước cần giữ vững quan hệ hòa bình với các nước trong khu vực và trên thế giới,đẩy mạnh quan hệ hợp tác hữu nghị với các nước,tạo bầu không khí thuận lợi cho hoạt động kinh doanh quốc tế nói chung.

– Ngoài ra nhà nước cần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các hoạt động của doanh nghiệp để phát triển được ngành công nghiệp sản xuất săm lốp .Đây là một trong những giải pháp hết sức căn bản nhưng lại mang tính tổng hợp cao bởi nó cần sự phối hợp của chính phủ ,của mọi ngành chức năng và các định chế xã hội,văn hóa.
Về mặt cơ sở pháp lý, quyền sở hữu tài sản phải được quy định rõ ràng ,các quy chế của chính phủ phải được xác định một cách thận trọng ,mức độ can thiệp hành chính tùy tiện tối thiểu hóa,hệ thống thuế phải đơn giản,không tham nhũng,các tiến trình pháp lí phải công bằng hiệu quả.
– Việt Nam đang trong quá trình cải cách về mặt thể chế. Do vậy cần rất nhiều thời gian để hoàn thiện một môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp trong nước.

DOWNLOAD


Hiện tại AD có nhận viết các bài Báo cáo thực tập, luận văn, Tiểu luận, khóa luận,… hỗ trợ cung cấp tài liệu trên trang BaocaothuctapMarketing.com. Các bạn có thể liên hệ với AD qua zalo ngay nếu cần hỗ trợ bất kỳ trong quá trình làm bài.